ĐÔNG Y ĐIỀU TRỊ CHỨNG KHÓ TIÊU PHẦN 2

Điều trị chứng khó tiêu bằng Y dược cổ truyền (YDCT)
Vì có sự liên hệ chặt chẽ giữa các cơ quan – bộ phận bên trong cơ thể và cơ thể với môi trường, nên phải điều trị với một biện pháp tổng hợp từ: kiểm soát, ổn định yếu tố tâm – thần kinh; thực hiện thói quen ăn uống hợp lý: ăn chậm nhai kỹ, ít chất béo, thông báo với bác sĩ điều trị để điều chỉnh một số thuốc có thể gây chứng chậm tiêu, hạn chế cà phê – rượu bia, bỏ thuốc lá. Riêng thuốc đông dược điều trị chứng chậm tiêu tuỳ theo tình trạng hiện có của cơ thể người bệnh, như sau:

A. Nguyên tắc sử dụng thuốc:
  • Tái lập cân bằng bài tiết dịch tiêu hoá (chất nhày, men tiêu hoá, dịch tuỵ - mật, acid dạ dày) đông y sử dụng nhóm thuốcTiêu đạo (Eupepsia) gồm các dược liệu: Sơn tra, Mạch nha, Thần khúc, dịch mật động vật, Kê nội kim, Nghệ…
  • Điều hoà nhu động hoặc chống co thắt ống tiêu hoá (qua cơ chế thần kinh hoặc tại chỗ của dạ dày – ruột) đông y sử dụng thuốc Thông hoạt (activator, antispasmodic) như: Sa nhân, Hương phụ chế, Hậu phác, Chỉ thực, Chỉ xác, Uất kim…
  • Chống vi khuẩn, ký sinh trùng: gồm các dược liệu có tác dụng thanh nhiệt, giải độc như: Hoàng liên, Hoàng bá, Mơ tam thể, Tỏi, Kim ngân hoa, Chè dây, Bồ công anh, Bạc hà…
B. Các thể bệnh thường gặp và bài thuốc sử dụng:
  • Khó tiêu và căng tức hay đau thượng vị lan dưới hạ sườn, bứt rứt, cáu gắt, uống nước lạnh – mát dễ chịu, khó ngủ, ợ chua – nóng, rêu lưỡi vàng, lưỡi nứt, tiêu bón…(đông y gọi là Chứng can khí uất, liên quan đến chứng thừa acid dạ dày): bài thuốc dạng sắc gồm: Sài hồ, Cúc tần, Chi tử: 8 – 10g; Táo nhân, Viễn chí: 6 – 8 g; Ô dước, Hậu phác, lá Muồng trâu, Uất kim: 4 – 6g; Bồ công anh, Rau má: 12 – 15g. Các chế phẩm tên thương mại: Tiêu dao đan chi, Tiêu dao – f.
  • Khó tiêu và sợ lạnh, buồn nôn, đau âm ỉ thượng vị, lưỡi nhợt, rêu lưỡi trắng, tiêu lỏng hay phân nát, ăn uống thức ăn ấm dễ chịu…(đông y gọi là Chứng tỳ vị hư hàn, liên quan đến chứng thiếu acid dạ dày), bài thuốc dạng sắc gồm: Sa nhân, Mộc hương, Hương phụ chế 6 – 8 g; Đảng sâm, Vỏ quýt, củ Sả, Bạch truật 8 – 10g; Chỉ thực, Bán hạ chế, Thuỷ xương bồ, Mai mực 6 – 8g. Chế phẩm tên thương mại: Hương sa lục quân, Bình vị tán,…
  • Các thể bệnh khác sẽ được bổ sung hoặc thay đổi tuỳ vào biểu hiện đi kèm như: tăng tiết nước bọt, chán ăn, khô miệng, khát nước, đau bụng nhiều, ợ nóng nhiều, khó ngủ…do thầy thuốc quyết định điều chỉnh thuốc phù hợp.
C. Những điều cần lưu ý:
Vì chứng khó tiêu hoá có liên quan đến rất nhiều loại bệnh từ thực quản đến ruột và các cơ quan như gan mật, tuỵ, nên nếu sử dụng thuốc vài tuần không thuyên giảm người bệnh cần được thực hiện thêm các kỹ thuật cận lâm sàng: nội soi dạ dày, siêu âm, xét nghiệm máu – phân, đôi khi cần chụp cắt lớp, cộng hưởng từ…đặc biệt ở người cao tuổi và gầy nhanh nên sớm đến các cơ sở khám bệnh chuyên khoa để có biện pháp điều trị thích hợp nhất.
Gần đây, một loại bệnh liên quan đến chứng khó tiêu đang rất phổ biến gây nhiều lo lắng vì phải điều trị kéo dài, dễ tái nhiễm và có một số phản ứng ngoại ý khi uống thuốc là viêm dạ dày có nhiễm Helicobacter pylori . Đây là bệnh cần quan tâm nhưng không nên quá lo lắng, sơ hãi. Thực tế, vi khuẫn HP đa số bị diệt bởi kết hợp một số kháng sinh với nhau và chỉ một số nhỏ người bệnh bị kháng thuốc hay dị ứng thuốc.. Cần tuân thủ uống thuốc đủ liều và thực hiện vệ sinh ăn uống, rửa tay, làm sạch ly chén khi dùng chung.
Hiện nay, các thầy thuốc YDCT trong và ngoài nước đã và đang nghiên cứu nhằm tìm các dược liệu có thể hỗ trợ kìm hoặc diệt vi khuẩn HP kháng thuốc kháng sinh hay thường xuyên tái nhiễm. Các dược liệu như: Tỏi, Trà xanh, Nghệ, Chè dây, Riềng, rau Bạc hà (có tinh dầu menthol), Quế…được ghi nhận có tác dụng diệt HP và hứa hẹn có thêm vũ khí mới giúp chữa trị loại vi khuẩn này.

Xem thêm Nguyên nhân chứng khó tiêu