NGỆ
  • Tên khoa học: Curcuma Longa L. Thuộc họ Gừng 
  • Bộ phận dùng: Thân rễ gọi là Khương hoàng; rễ củ gọi là Uất Kim
  • Theo y học cổ truyền: Nghệ có vị cay, đắng, tính ôn, vào 2 kinh can và tỳ, nghệ có tác dụng phá ác huyết, huyết tích, kim sang và sinh cơ (lên da) chỉ huyết
Thành phần hóa học:
  • Curcuminoid là hợp chất quan trọng nhất của Nghệ, trong đó bao gồm curcumin (diferuloylmethane), demethoxycurcumin, và bisdemethoxycurcumin. Hợp chất được nghiên cứu nhiều nhất là curcumin, chiếm 3.14% (theo lượng trung bình) bột nghệ
  • Tinh dầu 1-5% màu vàng nhạt, thơm. Trong tinh dầu có curcumen C15H24 một cacbon không no, 5% paratolylmetyl cacbinol và 1% long não.
  • Ngoài ra trong củ Nghệ còn có tinh bột, canxi oxalat, chất béo.
Tác dụng
  • Nghệ chứa thành phần là curcumin được cho là có tác dụng chống viêm, chống oxy hóa, hóa trị liệu, kháng sinh, kháng virus và các hoạt động của virus. Dùng trong điều trị các chứng nhiễm trùng khác nhau và cũng là một chất khử trùng [1]
  • Nghệ có tác dụng giải độc gan [2]
  • Chống gốc tự do có trong  tinh dầu nghệ (turmeric oil) và nhựa cây nghệ (turmeric oleresin) 
Liều dùng: Mỗi ngày 1-6gr dưới hình thức bột và thuốc sắc chia làm 2-3 lần uống trong ngày
Nguồn tham khảo
[1] Evans A (ngày 27 tháng 1 năm 2012). “The amazing health benefits of turmeric”. mother nature network. MNN Holdings, LLC. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2013..[20]
[2] Vũ Điền, Tân dược tập bản thứ 4