PHẦN 3: CÁC LOẠI RAU CÓ TÁC DỤNG HẠ ÁP
1. Rau cần tây (Apium graveolens L. họ: Apiaceae (Umbelliferae).
- Thành phần: chứa nhiều carotene và vitamin C, chất khoáng, vitamin. Tinh dầu carbon terpen, d.limonen, silinen, sesquiterpen stinben…
- Tác dụng lợi tiểu, hạ áp, điều hoà hệ thần kinh trung ương và an thần, giảm acid uric, giảm đau khớp, ngừa sỏi thận.
- Ăn dạng rau sống, nấu canh hoặc xay vắt lấy nước uống.

2. Rau ngót (Sauropus androgynous (L) Merr. Họ Thầu dầu (Euphorbiaceae)
- Thành phần: có vitamin C, nhiều acid amine kể cả những acid amine thiết yếu, hợp chất phenolic, carotenoid, anti-oxidant, Na, K, Ca, P, Fe, Mg, Cu, Zn, Mn, cobalt [The Natural Products Journal, 5(2): 115-123].
- Theo Đông y, rau ngót tính mát lạnh (nấu chín sẽ bớt lạnh), vị ngọt.
- Tác dụng: giảm sốt, thải độc, lợi tiểu, điều tiết nước bọt, thúc đẩy tuần hoàn, bổ máu, cầm huyết, nhuận tràng, sát khuẩn, chống viêm,
- Nấu canh (cá, thịt, cua…) hoặc hãm với nước sôi như dạng trà.

3. Nấm mèo đen
Thành phần hoá học: Polysaccharides 10%-30%, hoạt chất chính là tremella polysaccharides. Ngoài ra còn chứa chất trehalose, pentosan, mannitol, glycogen.

Tác dụng:
- Nấm Mèo chứa thành phần có tác dụng chống viêm và ức chế hình thành cục máu đông, giảm cholesterol, phòng bệnh tim do xơ vữa động mạch: nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não, tắc mạch máu chi.
- Chống oxy hoá, bẫy các gốc tự do, chống lão hoá,
- Kháng tế bào ung thư, ngưng hình thành các bướu ác của mô liên kết.
- Ổn định đường huyết (tăng chuyển hoá chất mỡ, đường),
- Điều biến miễn dịch, Bảo vệ gan,
- Cải thiện các triệu chứng của bệnh thần kinh: Nấm mèo có tác dụng bảo vệ chống suy giảm trí nhớ, gồm bệnh Alzheimer, qua vài con đường gồm ức chế men gắn APP tại vị trí bêta (BACE1), mà chịu trách nhiệm phóng thích β amyloid peptide có độc tính trong não. [PMID: 23662612, PubMed].

Liều dùng: mỗi ngày từ 10 – 15 g Nấm dạng luộc hoặc bột, hoặc dịch chiết polysaccharide 20% 1000-2000mg mỗi ngày.



4. Cải cúc - còn gọi Cúc Tần ô (Chrysanthemum coronarium L. họ: Asteraceae)
- Bộ phận dùng: toàn cây
- Tính vị: ngọt, hơi đắng, mát.
- Thành phần: nhiều chất dinh dưỡng như: 1,85% protid, 2,57% glucid, 0,43% lipid và các axit amin, lysin, chất xơ… và nhiều vitamin quan trọng.
- Tác dụng: chống viêm họng và phế quản, trị ho, dịu thần kinh, chống tim đập nhanh, dễ ngủ, ổn định huyết áp.
- Liều dùng: 10 – 15 g/ngày.

5. Tỏi
Thành phần: Tỏi chứa 3 hoạt chất chính: allicin, liallyl sulfide và ajoene. Aliin là tiền chất của Allicin, dưới tác động cơ học (xắt, đâm giập) và dưới tác động của men anilaza, aliin sẽ biến thành Allicin có hoạt tính mạnh nhất.

Tác dụng:
- Kháng khuẩn, chống đông máu, chống oxyd hóa,
- Giảm cholesterol, điều hoà chuyển hoá mỡ và hạn chế vữa xơ động mạch.
- Ổn định huyết áp. 

Cách dùng:
- Tỏi tươi: ăn sống, hoặc dầm vào nước chấm, mỗi ngày thường dùng khoảng 2 tép Tỏi là đủ.
- Tỏi ngâm dấm: trong môi trường acid tác dụng của tỏi tăng lên 4 lần, lấy 50g Tỏi tươi bóc vỏ, đâm nhuyễn ngâm vào 100ml dấm gạo là tốt nhất, ngâm từ nửa tháng đến 1 tháng là sử dụng tốt.
- Tỏi ngâm đường: Lấy 50g tỏi đem ngâm nước trong 7 ngày, mỗi ngày thay nước một lần, sau đó bóc bỏ vỏ rồi ngâm với muối một lúc cho chảy hết nước. Hòa 800g đường trắng trong một cái liễn miệng nhỏ với lượng nước chín vừa đủ, đổ tỏi vào ngâm trong 1 tháng là có thể ăn được. Tỏi ngâm đường có vị mặn ngọt, mùi thơm ngon.
- Rượu tỏi: 25g tỏi bóc vỏ, giã nát và ngâm với 100ml rượu trắng đậy kín, để chỗ thoáng mát, sau 7 ngày là có thể dùng được, mỗi ngày uống 1-2 lần, mỗi lần 25-30ml. Hoặc có thể chế theo cách khác: Dùng một cái bình miệng hẹp hoặc một vò rượu, đổ tỏi đã bóc vỏ vào đầy chừng 7/10 bình, xen kẽ với tỏi, rải từng lớp đường phèn đã đập vụn, rót rượu trắng vào cho ngập tỏi. Bịt kín miệng bình, để chỗ râm mát, sau 30 ngày là có thể dùng được, để càng lâu càng tốt, mỗi ngày uống 2 lần, mỗi lần 25ml.